- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Phạm Long Châu (2023) - Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá về hành vi lựa chọn điểm đến du lịch của gen Y. Cụ thể, nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của hai nhân tố - đánh giá trực tuyến và sự tương đồng giữa hình ảnh bản thân và hình ảnh điểm đến - như là những yếu tố thúc đẩy hành vi lựa chọn điểm đến du lịch của thế hệ này. Phân tích SEM trên 392 người Việt Nam thuộc gen Y đã chứng minh vai trò quan trọng của hai yếu tố này. Cả đánh giá trực tuyến và sự tương đồng giữa hình ảnh bản thân và hình ảnh điểm đến đều có tác động cả trực tiếp và gián tiếp đến ý định lựa chọn điểm đến. Thái độ được chứng minh là trung gian trong sự tác động của các yếu tố này đến ý định lựa chọn điểm đến. Với kết quả nghiên cứu trê...
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Nguyễn Thị Vân Nga (2021) - Nghiên cứu xem xét hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp ngành linh kiện, điện tử Việt Nam trong giai đoạn vừa qua. Qua đó, đánh giá các yếu tố và mức độ tác động của một số yếu tố lên giá trị xuất nhập khẩu của hoạt động này. Nghiên cứu chỉ ra trong các yếu tố thì dao động tỷ giá hối đoái có tác động mạnh đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp ngành này. Bên cạnh các yếu tố khác như thu nhập nước ngoài, tỷ giá hối đoái thực đa phương cũng có tác động tích cực nhất định. Để doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu thì các doanh nghiệp cũng cần cân nhắc về lượng hàng dự trữ bảo hiểm tại doanh nghiệp để đạt được hiệu quả tốt nhất.
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Nguyễn Thanh Thủy (2023) - Trong bối cảnh hiện tại, sự linh hoạt của chuỗi cung ứng giúp các doanh nghiệp tăng khả năng ứng phó với những biến động khó lường từ môi trường kinh doanh và là tiền đề thúc đẩy sự nhanh nhạy của chuỗi cung ứng. Thay vì nghiên cứu SCF và yếu tố ảnh hưởng trong một ngành hẹp thì tác giả đã lựa chọn hướng nghiên cứu đối với lĩnh vực sản xuất mà đại diện là các doanh nghiệp thuộc công nghiệp chế biến chế tạo
góp phần làm đa dạng về phạm vi nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu này góp phần làm giàu lý thuyết về SCF và làm phong phú nguồn tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu, giảng dạy cũng như một số hàm ý quản trị ứng dụng trên thực tế.
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Nguyễn Duy Thành (2022) - Nghiên cứu này đánh giá tác động của năng lực cơ sở hạ tầng tri thức tới kết quả hoạt động của 482 doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả ước lượng theo phương pháp OLS cho thấy tất cả các năng lực của cơ sở hạ tầng tri thức gồm: (1) Văn hóa tổ chức, (2) cơ cấu tổ chức, và (3) công nghệ đều tác động tích cực tới kết quả hoạt động gồm kết quả vận hành và kết quả thị trường. Trong đó, văn hóa tổ chức tác động lớn nhất tới kết quả vận hành và kết quả trị trường. Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần đầu tư cho tất cả các năng lực cơ sở hạ tầng tri thức để nâng cao lợi thế cạnh tranh và kết quả hoạt động.
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Lê Thị Kim Chung (2023) - Nghiên cứu phân tích tác động của hiệp định CPTPP tới thương mại quốc tế của Việt Nam trên các khía cạnh: quy mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch XNK của Việt Nam, kim ngạch XNK của Việt Nam theo thị trường, kim ngạch XNK của Việt Nam theo mặt hàng. Từ đó cho thấy những tác động tích cực mà hiệp định CPTPP mang lại cho hoạt động thương mại của Việt Nam, đặc biệt là từ khi hiệp định này có hiệu lực.
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Nguyễn Duy Thành (2021) - Nghiên cứu này đánh giá tác động của đào tạo và sự tham gia của nhân viên cùng các đặc điểm như quy mô (tính theo số lao động) và số năm hoạt động tới kết quả hoạt động (gồm kết quả kinh doanh và kết quả thị phần) của 300 doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả ước lượng cho thấy đào tạo nguồn nhân lực có tác động lớn hơn sự tham gia của nhân viên trong tiến trình ra quyết định tới kết quả hoạt động trong các doanh nghiệp. Đồng thời, quy mô của các doanh nghiệp (tính theo số lao động) cũng tác động tích cực tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp.
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Phạm Long Châu (2023) - Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá về hành vi lựa chọn điểm đến du lịch của gen Y. Cụ thể, nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của hai nhân tố - đánh giá trực tuyến và sự tương đồng giữa hình ảnh bản thân và hình ảnh điểm đến - như là những yếu tố thúc đẩy hành vi lựa chọn điểm đến du lịch của thế hệ này. Phân tích SEM trên 392 người Việt Nam thuộc gen Y đã chứng minh vai trò quan trọng của hai yếu tố này. Cả đánh giá trực tuyến và sự tương đồng giữa hình ảnh bản thân và hình ảnh điểm đến đều có tác động cả trực tiếp và gián tiếp đến ý định lựa chọn điểm đến. Thái độ được chứng minh là trung gian trong sự tác động của các yếu tố này đến ý định lựa chọn điểm đến. Với kết quả nghiên cứu trê...
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Nguyễn Trung Thùy Linh (2019) - Nghiên cứu đánh giá được thực trạng ý định khởi nghiệp và các nhân tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học ngoài công lập để từ đó đề xuất một số gợi ý chính sách cho việc không ngừng thúc đẩy ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học nói chung và sinh việc đại học ngoài công lập Việt Nam nói riêng
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Đào Xuân Vinh (2020) - Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích trên 261 người bệnh đang điều trị nội trú tại khoa “Khám xương và điều trị ngoại trú”, Bệnh viện Việt Đức năm 2020 nhằm mô tả sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú và một số yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy sự hài lòng của người bệnh về cung cấp dịch vụ chiếm tỉ lệ cao nhất (97,7%). Tỉ lệ hài lòng chung trong nghiên cứu là 96,2%. Nội dung được nhiều đối tượng hài lòng nhất là “kết quả cung cấp dịch vụ” với 97,7%. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra nhóm người bệnh đến điều trị tại khoa từ 2 lần trở lên có khả năng không hài lòng với thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế gấp 9,83 lần so với nhóm đến điều tr...
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Đỗ Quang Tuyển (2019) - Nghiên cứu nhằm mục tiêu: Mô tả kiến thức, thực hành sàng lọc ung thư vú bằng chụp X-quang tuyến vú của nữ công nhân ở một số doanh nghiệp dệt may tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh và một số yếu tố liên quan. Hiệu quả can thiệp truyền thông kiến thức sàng lọc ung thư vú bằng chụp X-quang tuyến vú của nữ công nhân ở một số doanh nghiệp dệt may tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Hà Minh Trang (2020) - Tình trạng thừa cân, béo phì ở sinh viên đang có xu hướng ngày càng phổ biến và trở thành một trong những thách thức. Nghiên cứu xác định thực trạng béo phì ở sinh viên Đại học Xây dựng và một số yếu tố liên quan. Nghiên cứu điều tra cắt ngang trên 515 sinh viên năm thứ 3 trường Đại học Xây Dựng năm học 2018-2019 bằng phiếu điều tra về thực trạng thừa cân béo phí và bộ câu hỏi phát vấn. Tỷ lệ sinh viên thiếu cân là 16,1%, thừa cân béo phì là 17,9%, trong đó thừa cân 10,9%; béo phì 7,0%. Tỷ lệ thừa cân béo phì ở nam giới 27,1% cao hơn nữ giới 7,7%. Nghiên cứu xác định được một số yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân béo phì ở các đối tượng nghiên cứu gồm giới (OR=4,47, 95%CI: 2,24-...
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Hoàng Thị Kim Thanh (2020) - Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả thực trạng cho trẻ bú sớm sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) hoàn toàn trong 6 tháng đầu của các bà mẹ có con dưới 24 tuổi tại huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang với cỡ mẫu 400 bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi được hỏi bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn và phỏng vấn sâu
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Lê Thị Kim Chung (2019) - Nghiên cứu đánh giá tác động của tự do hóa thương mại đến các ngành, đặc biệt các nghiên cứu thường tập trung vào ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp, và vào phúc lợi của các ngành.
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Ngô Thị Thu Hiền (2019) - Nghiên cứu mô tả thực trạng chất lượng cuộc sống của sinh viên trường Đại học Thăng Long năm học 2018 – 2019 và 2) Phân tích một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của đối tượng nghiên cứu
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Nguyễn Minh Trang (2020) - Nghiên cứu mô tả thực trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Chứt và dân tộc Vân Kiều tại 3 xã miền núi Sơn Trạch, Tân Trạch và Thượng Trạch huyện Bố Trạch - tỉnh Quảng Bình năm 2019. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang với cỡ mẫu 375 trẻ và bà mẹ có con dưới 5 tuổi được đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng các chỉ tiêu nhân trắc và phỏng vấn với bộ câu hỏi thiết kế sẵn. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ SDD nhẹ cân của trẻ em dưới 5 tuổi của Dân tộc Chứt là 38,3% và Dân tộc Vân kiều là 21,0%. Tại 3 xã, tỷ lệ suy dưỡng thể thấp còi là 31,5% và 8,8 % suy dinh dưỡng thể gầy còm. Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ suy dinh dưỡng cao ở đồng bào dân...
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Nguyễn Thị Huyền Trang (2019) - Nghiên cứu người bệnh (NB) ĐTĐ điều trị ngoại trú tại Khoa Nội – Bệnh viện Bưu Điện (để đánh giá
mức độ tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ týp 2 của người bệnh).
Hồ sơ bệnh án ngoại trú của người bệnh ĐTĐ (để hồi cứu lại các chỉ số cận lâm sàng và lâm sàng của người bệnh trong lần xét nghiệm gần nhất).
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Nguyễn Thị Phương (2020) - Mục tiêu của đề tài là lượng hóa ảnh hưởng của khả năng hấp thụ công nghệ và các biến cấp độ doanh nghiệp và ngành công nghiệp đến giá trị chuyển giao công nghệ của các khu vực chế biến, chế tạo từ năm 2012 đến năm 2016.
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Nguyễn Thị Thu Trang (2020) - Nghiên cứu của đề tài đã chứng minh chính sách cổ tức của các CTCP có tác động mạnh mẽ đến thanh khoản của cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam. Kết hợp hình thức chi trả cổ tức bằng tiền và chi trả cổ tức bằng cổ phiếu được đánh giá là phương pháp hiệu quả nhất để cải thiện thanh khoản của cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam.
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Nguyễn Thị Tuyết (-) - Nghiên cứu tập trung phân tích các nhân tố tác động tới việc sử dụng dịch vụ y tế của người Việt Nam dựa trên dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình (VHLSS) 2018. Nghiên cứu sử dụng mô hình Heckman hai bước, kết quả phân tích dữ liệu đã tìm ra những nhân tố quan trọng đại diện cho đặc điểm của hộ gia đình, chủ hộ và cá nhân thành viên có tác động tới việc sử dụng dịch vụ y tế của các thành viên. Từ kết quả đó, nghiên cứu cũng đã đưa ra một số khuyến nghị chính sách tới Nhà nước và các ban ngành
|
- Nghiên cứu khoa học/Working Paper
Tác giả : Nguyễn Thị Vân Nga (2020) - Nghiên cứu phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay để thấy được bộ mặt nền kinh tế có sự thay đổi ra sao trong tỷ trọng đóng góp của các ngành vào tổng thu nhập quốc dân của Việt Nam. Và nghiên cứu thực hiện sâu hơn tại khu vực Tây Nguyên, một trong sáu vùng kinh tế quan trọng của cả nước. Xu hướng chung trong giá trị đóng góp GDP của cả nước là gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ và công nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản. Tuy nhiên, tại khu vực Tây Nguyên cũng có những điểm khác biệt so với xu hướng chung của cả nước. Đối với chỉ tiêu vĩ mô hinh tế nghiên cứu xem xét sự biến động của tỷ giá hối đoái thực đa phương. Kết...
|