Đề tài cấp cơ sở (53)



Đăng ký nhận thông báo mới của Bộ sưu tập này

Danh sách tài liệu trong bộ sưu tập

Danh sách tài liệu trong bộ sưu tập (Sắp xếp theo "Ngày nhập " với thứ tự "Giảm dần "): Hiển thị 1-20 trong tổng số 53 tài liệu

  • item.jpg
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Tác giả : Phạm Long Châu (2023)

  • Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá về hành vi lựa chọn điểm đến du lịch của gen Y. Cụ thể, nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của hai nhân tố - đánh giá trực tuyến và sự tương đồng giữa hình ảnh bản thân và hình ảnh điểm đến - như là những yếu tố thúc đẩy hành vi lựa chọn điểm đến du lịch của thế hệ này. Phân tích SEM trên 392 người Việt Nam thuộc gen Y đã chứng minh vai trò quan trọng của hai yếu tố này. Cả đánh giá trực tuyến và sự tương đồng giữa hình ảnh bản thân và hình ảnh điểm đến đều có tác động cả trực tiếp và gián tiếp đến ý định lựa chọn điểm đến. Thái độ được chứng minh là trung gian trong sự tác động của các yếu tố này đến ý định lựa chọn điểm đến. Với kết quả nghiên cứu trê...

  • item.jpg
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Tác giả : Nguyễn Thanh Thủy (2023)

  • Trong bối cảnh hiện tại, sự linh hoạt của chuỗi cung ứng giúp các doanh nghiệp tăng khả năng ứng phó với những biến động khó lường từ môi trường kinh doanh và là tiền đề thúc đẩy sự nhanh nhạy của chuỗi cung ứng. Thay vì nghiên cứu SCF và yếu tố ảnh hưởng trong một ngành hẹp thì tác giả đã lựa chọn hướng nghiên cứu đối với lĩnh vực sản xuất mà đại diện là các doanh nghiệp thuộc công nghiệp chế biến chế tạo góp phần làm đa dạng về phạm vi nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu này góp phần làm giàu lý thuyết về SCF và làm phong phú nguồn tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu, giảng dạy cũng như một số hàm ý quản trị ứng dụng trên thực tế.

  • item.jpg
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Tác giả : Nguyễn Duy Thành (2022)

  • Nghiên cứu này đánh giá tác động của năng lực cơ sở hạ tầng tri thức tới kết quả hoạt động của 482 doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả ước lượng theo phương pháp OLS cho thấy tất cả các năng lực của cơ sở hạ tầng tri thức gồm: (1) Văn hóa tổ chức, (2) cơ cấu tổ chức, và (3) công nghệ đều tác động tích cực tới kết quả hoạt động gồm kết quả vận hành và kết quả thị trường. Trong đó, văn hóa tổ chức tác động lớn nhất tới kết quả vận hành và kết quả trị trường. Vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần đầu tư cho tất cả các năng lực cơ sở hạ tầng tri thức để nâng cao lợi thế cạnh tranh và kết quả hoạt động.

  • item.jpg
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Tác giả : Lê Thị Kim Chung (2023)

  • Nghiên cứu phân tích tác động của hiệp định CPTPP tới thương mại quốc tế của Việt Nam trên các khía cạnh: quy mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch XNK của Việt Nam, kim ngạch XNK của Việt Nam theo thị trường, kim ngạch XNK của Việt Nam theo mặt hàng. Từ đó cho thấy những tác động tích cực mà hiệp định CPTPP mang lại cho hoạt động thương mại của Việt Nam, đặc biệt là từ khi hiệp định này có hiệu lực.

  • item.jpg
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Tác giả : Nguyễn Duy Thành (2021)

  • Nghiên cứu này đánh giá tác động của đào tạo và sự tham gia của nhân viên cùng các đặc điểm như quy mô (tính theo số lao động) và số năm hoạt động tới kết quả hoạt động (gồm kết quả kinh doanh và kết quả thị phần) của 300 doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả ước lượng cho thấy đào tạo nguồn nhân lực có tác động lớn hơn sự tham gia của nhân viên trong tiến trình ra quyết định tới kết quả hoạt động trong các doanh nghiệp. Đồng thời, quy mô của các doanh nghiệp (tính theo số lao động) cũng tác động tích cực tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp.

  • item.jpg
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Tác giả : Phạm Long Châu (2023)

  • Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá về hành vi lựa chọn điểm đến du lịch của gen Y. Cụ thể, nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của hai nhân tố - đánh giá trực tuyến và sự tương đồng giữa hình ảnh bản thân và hình ảnh điểm đến - như là những yếu tố thúc đẩy hành vi lựa chọn điểm đến du lịch của thế hệ này. Phân tích SEM trên 392 người Việt Nam thuộc gen Y đã chứng minh vai trò quan trọng của hai yếu tố này. Cả đánh giá trực tuyến và sự tương đồng giữa hình ảnh bản thân và hình ảnh điểm đến đều có tác động cả trực tiếp và gián tiếp đến ý định lựa chọn điểm đến. Thái độ được chứng minh là trung gian trong sự tác động của các yếu tố này đến ý định lựa chọn điểm đến. Với kết quả nghiên cứu trê...

  • item.jpg
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Tác giả : Đào Xuân Vinh (2020)

  • Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích trên 261 người bệnh đang điều trị nội trú tại khoa “Khám xương và điều trị ngoại trú”, Bệnh viện Việt Đức năm 2020 nhằm mô tả sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú và một số yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy sự hài lòng của người bệnh về cung cấp dịch vụ chiếm tỉ lệ cao nhất (97,7%). Tỉ lệ hài lòng chung trong nghiên cứu là 96,2%. Nội dung được nhiều đối tượng hài lòng nhất là “kết quả cung cấp dịch vụ” với 97,7%. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra nhóm người bệnh đến điều trị tại khoa từ 2 lần trở lên có khả năng không hài lòng với thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế gấp 9,83 lần so với nhóm đến điều tr...

  • item.jpg
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Tác giả : Hà Minh Trang (2020)

  • Tình trạng thừa cân, béo phì ở sinh viên đang có xu hướng ngày càng phổ biến và trở thành một trong những thách thức. Nghiên cứu xác định thực trạng béo phì ở sinh viên Đại học Xây dựng và một số yếu tố liên quan. Nghiên cứu điều tra cắt ngang trên 515 sinh viên năm thứ 3 trường Đại học Xây Dựng năm học 2018-2019 bằng phiếu điều tra về thực trạng thừa cân béo phí và bộ câu hỏi phát vấn. Tỷ lệ sinh viên thiếu cân là 16,1%, thừa cân béo phì là 17,9%, trong đó thừa cân 10,9%; béo phì 7,0%. Tỷ lệ thừa cân béo phì ở nam giới 27,1% cao hơn nữ giới 7,7%. Nghiên cứu xác định được một số yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân béo phì ở các đối tượng nghiên cứu gồm giới (OR=4,47, 95%CI: 2,24-...

  • item.jpg
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Tác giả : Nguyễn Minh Trang (2020)

  • Nghiên cứu mô tả thực trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Chứt và dân tộc Vân Kiều tại 3 xã miền núi Sơn Trạch, Tân Trạch và Thượng Trạch huyện Bố Trạch - tỉnh Quảng Bình năm 2019. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang với cỡ mẫu 375 trẻ và bà mẹ có con dưới 5 tuổi được đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng các chỉ tiêu nhân trắc và phỏng vấn với bộ câu hỏi thiết kế sẵn. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ SDD nhẹ cân của trẻ em dưới 5 tuổi của Dân tộc Chứt là 38,3% và Dân tộc Vân kiều là 21,0%. Tại 3 xã, tỷ lệ suy dưỡng thể thấp còi là 31,5% và 8,8 % suy dinh dưỡng thể gầy còm. Các yếu tố liên quan đến tỷ lệ suy dinh dưỡng cao ở đồng bào dân...

  • item.jpg
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Tác giả : Nguyễn Thị Phương (2020)

  • Mục tiêu của đề tài là lượng hóa ảnh hưởng của khả năng hấp thụ công nghệ và các biến cấp độ doanh nghiệp và ngành công nghiệp đến giá trị chuyển giao công nghệ của các khu vực chế biến, chế tạo từ năm 2012 đến năm 2016.

  • item.jpg
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Tác giả : Nguyễn Thị Thu Trang (2020)

  • Nghiên cứu của đề tài đã chứng minh chính sách cổ tức của các CTCP có tác động mạnh mẽ đến thanh khoản của cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam. Kết hợp hình thức chi trả cổ tức bằng tiền và chi trả cổ tức bằng cổ phiếu được đánh giá là phương pháp hiệu quả nhất để cải thiện thanh khoản của cổ phiếu niêm yết trên TTCK Việt Nam.

  • item.jpg
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Tác giả : Nguyễn Thị Tuyết (-)

  • Nghiên cứu tập trung phân tích các nhân tố tác động tới việc sử dụng dịch vụ y tế của người Việt Nam dựa trên dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình (VHLSS) 2018. Nghiên cứu sử dụng mô hình Heckman hai bước, kết quả phân tích dữ liệu đã tìm ra những nhân tố quan trọng đại diện cho đặc điểm của hộ gia đình, chủ hộ và cá nhân thành viên có tác động tới việc sử dụng dịch vụ y tế của các thành viên. Từ kết quả đó, nghiên cứu cũng đã đưa ra một số khuyến nghị chính sách tới Nhà nước và các ban ngành

  • item.jpg
  • Nghiên cứu khoa học/Working Paper


  • Tác giả : Nguyễn Thị Vân Nga (2020)

  • Nghiên cứu phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay để thấy được bộ mặt nền kinh tế có sự thay đổi ra sao trong tỷ trọng đóng góp của các ngành vào tổng thu nhập quốc dân của Việt Nam. Và nghiên cứu thực hiện sâu hơn tại khu vực Tây Nguyên, một trong sáu vùng kinh tế quan trọng của cả nước. Xu hướng chung trong giá trị đóng góp GDP của cả nước là gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ và công nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản. Tuy nhiên, tại khu vực Tây Nguyên cũng có những điểm khác biệt so với xu hướng chung của cả nước. Đối với chỉ tiêu vĩ mô hinh tế nghiên cứu xem xét sự biến động của tỷ giá hối đoái thực đa phương. Kết...