Search

Search Results

Results 1081-1090 of 1127 (Search time: 0.004 seconds).
Item hits:
  • Bài báo/Newspaper


  • Authors: Nguyen Bui Duc Anh (2024)

  • Nghiên cứu cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính. Nghiên cứu viên đã phỏng vấn 500 nhân viên y tế bằng phiếu thang đo văn hóa an toàn người bệnh HSOPSC. Kết quả: Phản hồi tích cực về văn hóa an toàn người bệnh là 83,3% đạt mức tốt, trong đó phản hồi tích cực cao nhất ở lĩnh vực hỗ trợ của người lãnh đạo về an toàn người bệnh là 95,7% và phản hồi tích cực thấp nhất ở lĩnh vực bàn giao và chuyển bệnh là 61,9%. Yếu tố đặc điểm nhân viên y tế, quản lý bệnh viện và môi trường làm việc có ảnh hưởng tốt đến văn hóa an toàn người bệnh

  • Bài báo/Newspaper


  • Authors: Bùi Cẩm Phượng (2024)

  • Ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông (Thanh Hóa), đồng bào Thái, Mường là lực lượng lao động chính tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch cộng đồng (DLCĐ). Tuy nhiên, năng lực làm du lịch của người dân Pù Luông còn nhiều hạn chế về kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề, văn hóa giao tiếp, ngoại ngữ... Để nhân tố này thực sự trở thành nguồn lực trong phát triển du lịch dựa vào cộng đồng ở Pù Luông, cần phải có định hướng mang tính chiến lược. Bài viết này sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, điền dã, quan sát tham dự để phân tích về thực trạng năng lực của người dân địa phương ở Pù Luông, trên cơ sở đó, đưa ra những giải pháp cụ thể, phù hợp

  • Bài báo/Newspaper


  • Authors: Phung Mai Lan (2024)

  • This study examines the contribution of absorptive capacity to the relationship between FDI spillover effects and firm-level green total factor productivity (GTFP) using the Malmquist-Luenberger productivity firm-level data from annual enterprise surveys in Vietnam’s manufacturing and processing industries from 2013 to 2019, the study found that absorptive capacity had an important mediating role in amplifying the beneficial effects of FDI spillover. The magnitude of horizontal FDI spillover varies with absorptive capacity in medium high technology (MHT) sectors, while negative effects are observed in medium low technology (MLT) and low technology (LT)

  • Bài báo/Newspaper


  • Authors: Huỳnh Hồng Anh (2020)

  • Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích trên 261 người bệnh đang điều trị nội trú tại khoa “Khám xương và điều trị ngoại trú”, Bệnh viện Việt Đức năm 2020 nhằm mô tả sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú và một số yếu tố liên quan. Kết quả cho thấy sự hài lòng của người bệnh về cung cấp dịch vụ chiếm tỉ lệ cao nhất (97,7%). Tỉ lệ hài lòng chung trong nghiên cứu là 96,2%. Nội dung được nhiều đối tượng hài lòng nhất là “kết quả cung cấp dịch vụ” với 97,7%. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra nhóm người bệnh đến điều trị tại khoa từ 2 lần trở lên có khả năng không hài lòng với thái độ ứng xử, năng lực chuyên môn của nhân viên y tế gấp 9,83 lần so với nhóm đến điều trị tại khoa 1 lần (OR=9,83; 95%CI: 2,04 – 47,35, p < 0,05

  • -


  • Authors: Bùi Thị Minh Nguyệt (2024)

  • Nghiên cứu này dựa trên mô hình lý thuyết hành vi của Andersen để xác định các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế của người dân ở khu vực nông thôn Việt Nam. Bằng việc áp dụng phương pháp hồi quy Poisson cho dữ liệu về chăm sóc sức khỏe được trích dẫn từ bộ dữ liệu VHLSS 2018, nghiên cứu đã chỉ ra được các nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới mức độ sử dụng dịch vụ y tế bao gồm bảo hiểm y tế, thu nhập, tình trạng nghèo, trình độ học vấn, điều kiện sống, giới tính, tuổi và tình trạng sức khỏe. Trong đó, bảo hiểm y tế được đánh giá có tác động tích cực, đặc biệt là đối với người nghèo và người cận nghèo. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đưa ra một số khuyến nghị cho các cơ quan liên quan

  • Bài báo/Newspaper


  • Authors: Nguyễn Mai Hương (2024)

  • Mô tả tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhi ung thư tại bệnh viện K - cơ sở Tân Triều năm 2023. Phương pháp:Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 100 bệnh nhi để tìm một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của họ. Phân tích số liệu trên SPSS 20.0 với bảng biểu mô tả tần số và tỷ lệ dinh dưỡng và tìm ra một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng. Kết quả: Bệnh nhi ung thư có tình trạng suy dinh dưỡng chiếm 45%, trong đó suy dinh dưỡng độ I chiếm 30.0%, suy dinh dưỡng độ II chiếm 13,0%, chỉ có 2,0% bệnh nhi có tình trạng suy dinh dưỡng độ III. Tỉ lệ thừa cân béo phì chiếm 5,0%. Còn lại là bệnh nhi có tình trạng dinh dưỡng bình thường chiếm 50,0%. Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhi có mối ...

  • Bài báo/Newspaper


  • Authors: Trần Hoàng Thị Diễm Ngọc (2020)

  • Nghiên cứu chỉ ra rằng sinh viên đại học nói chuyện trong giờ lên lớp nhiều nhất và vi phạm quy chế kiểm tra/thi là hành vi lệch chuẩn có ít sinh viên mắc phải nhất. Tổ chức các nhóm tự học, khích lệ sinh viên tham gia các câu lạc bộ chuyên ngành, mở phòng tư vấn tâm lý học đường là những biện pháp hữu hiệu có thể giúp đỡ sinh viên đại học giải quyết khó khăn trong học tập để từ đó giảm thiểu hành vi lệch chuẩn trong học tập của các em.