<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>Thư viện số Bộ sưu tập:</title>
    <link>http://thuvienso.thanglong.edu.vn//handle/TLU/13277</link>
    <description />
    <pubDate>Sun, 30 Aug 2026 23:08:23 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-08-30T23:08:23Z</dc:date>
    <image>
      <title>Thư viện số Bộ sưu tập:</title>
      <url>http://localhost:8080/retrieve/4362e76d-7399-40f6-b72c-807df7b306e4/Tập A3 Số 2 (2024).jpg</url>
      <link>http://thuvienso.thanglong.edu.vn//handle/TLU/13277</link>
    </image>
    <item>
      <title>Phân tích tác động của chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng Việt Nam</title>
      <link>http://thuvienso.thanglong.edu.vn//handle/TLU/14641</link>
      <description>Nhan đề : Phân tích tác động của chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính đến giá cổ phiếu của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng Việt Nam
Tác giả : Chu Thị Thu Thuỷ
Tóm tắt : Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích tác động của chất lượng kiểm toán đến giá cổ phiếu của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mẫu nghiên cứu 697 công ty cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2020-2022. Sử dụng phương pháp tối thiểu bình phương tổng quát (FGLS), với các thước đo chất lượng kiểm toán như uy tín của công ty kiểm toán, ý kiến kiểm toán, công bố sớm BCTC, nghiên cứu đã chứng minh được chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) có tác động tích cực đến giá cổ phiếu. Tuy nhiên, không như mong đợi, nghiên cứu không chứng minh được tác động của nhiệm kỳ công ty kiểm toán đến giá cổ phiếu. Kết quả này đưa ra hàm ý đối với các nhà quản lý về tiêu chuẩn lựa chọn các công ty kiểm toán phù hợp để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của công ty. Hơn nữa, kết quả cũng cho thấy, tính minh bạch và chất lượng thông tin về báo cáo tài chính là một trong những vấn đề được các nhà đầu tư rất quan tâm và cũng là cơ sở quan trọng trong quyết định đầu tư vào các công ty.</description>
      <content:encoded>Bài báo/Newspaper</content:encoded>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 2024 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://ikr.inceif.org/image/item.png</guid>
      <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Quản lý tài chính công tại  Việt Nam: Nghiên cứu cho lĩnh vực đầu tư xây dựng  hạ tầng vùng kinh tế</title>
      <link>http://thuvienso.thanglong.edu.vn//handle/TLU/13519</link>
      <description>Nhan đề : Quản lý tài chính công tại  Việt Nam: Nghiên cứu cho lĩnh vực đầu tư xây dựng  hạ tầng vùng kinh tế
Tác giả : Ngô Khánh Huyền
Tóm tắt : Đầu tư vào xây dựng hạ tầng ngày càng được chú trọng với mục tiêu cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng, từ đó phát triển kinh tế và thương mại, đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề trong đầu tư xây dựng hạ tầng vùng kinh tế mà các quốc gia phải đối mặt, điển hình là vấn đề quản lý tài chính công. Do đó, nghiên cứu này xem xét các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quản lý tài chính công trong lĩnh vực đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế tại 11 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ba yếu tố ảnh hướng lớn nhất tới quản lý tài chính công bao gồm (i) quản lý đầu tư, (ii) quản lý quy hoạch, (iii) giám sát kiểm tra. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra các hạn chế trong quy trình quản lý tài chính công, từ đó đưa ra các giải pháp kiến nghị với mục tiêu phát triển hiệu quả, minh bạch và bền vững.</description>
      <content:encoded>Bài báo/Newspaper</content:encoded>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 2024 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://ikr.inceif.org/retrieve/75b716dd-eec5-47f2-a9b7-ad781fe0d24d/TCTL.0000123_Quản lý tài chính công tại  Việt Nam Nghiên cứu cho lĩnh vực đầu tư xây dựng  hạ tầng vùng kinh tế.pdf.jpg</guid>
      <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Bước đầu phân tích đặc điểm và hoạt động đào tạo của Trường Đại học Thăng Long</title>
      <link>http://thuvienso.thanglong.edu.vn//handle/TLU/13518</link>
      <description>Nhan đề : Bước đầu phân tích đặc điểm và hoạt động đào tạo của Trường Đại học Thăng Long
Tác giả : Nguyễn Thị Vân Nga
Tóm tắt : Nghiên cứu này tiến hành phân tích sơ bộvềđặc điểm và hoạt động đào tạo của Trường Đại học Thăng Long, một trong những trường dân lập đầu tiên tại Việt Nam. Thành lập năm 1988, trường đã phát triển từmột trung tâm đại học dân lập thành cơ sởgiáo dục hiện đại. Nghiên cứu tập trung vào cơ cấu tổchức, chương trình đào tạo và cơ sởvật chất của nhà trường. Phương pháp nghiên cứu kết hợp phân tích dữliệu và khảo sát 120 sinh viên mới đểđánh giá động lực và sựhài lòng. Kết quảcho thấy Đại học Thăng Long có mô hình quản trịlinh hoạt, phương pháp giảng dạy tiên tiến và có đầu tư vào cơ sởvật chất tạo ra môi trường thân thiện, hiện đại. Tuy nhiên, trường phải đối mặt với thách thức như cạnh tranh trong giáo dục và nhu cầu cập nhật chương trình.</description>
      <content:encoded>Bài báo/Newspaper</content:encoded>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 2024 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://ikr.inceif.org/retrieve/f850a21b-831d-4f10-8a2d-2fd2a3b6790a/TCTL.0000124_Bước đầu phân tích đặc điểm và hoạt động đào tạo của Trường Đại học Thăng Long.pdf.jpg</guid>
      <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Hội chứng cai ở trẻ thở máy có sử dụng an thần, giảm đau tại Bệnh viện Nhi trung ương và kết quả dự phòng biến cố thở máy</title>
      <link>http://thuvienso.thanglong.edu.vn//handle/TLU/13517</link>
      <description>Nhan đề : Hội chứng cai ở trẻ thở máy có sử dụng an thần, giảm đau tại Bệnh viện Nhi trung ương và kết quả dự phòng biến cố thở máy
Tác giả : Nguyễn Văn Hoàn
Tóm tắt : Mục tiêu: Mô tả hội chứng cai và một số kết quả dự phòng biến cố thở máy ở trẻ thở máy có sử dụng an thần, giảm đau điều trị tại Khoa Điều trị tích cực Nội khoa, Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2022-2023. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang được thực hiện trên 230 trẻ thở máy có sử dụng thuốc an thần, giảm đau với mẫu phiếu thu thập thông tin được xây dựng dựa trên thang đánh giá hội chứng cai WAT-1(Withdrawal Assessment Tool- version 1) và tham khảo ý kiến chuyên gia về Hồi sức tích cực Nhi khoa. Phân tích số liệu trên SPSS 26.0 để mô tả tỉ lệ trẻ thở máy sử dụng an thần mắc hội chứng cai và một số kết quả dự phòng biến cố thở máy. Kết quả: Tỷ lệ trẻ mắc hội chứng cai là 33,0%; 73,7% ở nhóm tuổi 13 - 60 tháng, thời gian xuất hiện hội chứng cai trung bình là 1,44 ± 0,67 ngày sau khi giảm liều thuốc an thần, giảm đau. Những triệu chứng hay gặp của hội chứng cai gồm: kích thích, bồn chồn, khó an ủi; vã mồ hôi; rùng mình; dự phòng biến cố thở máy: 74,3% bình làm ẩm đạt nhiệt độ, 93,9% trẻ được vệ sinh răng miệng tốt, chạc 3 dây máy thở để thấp hơn mặt trẻ (83,5%); bẫy nước để đúng vị trí, mực nước trong bình làm ẩm đạt 93,9%; dây máy hút không đọng dịch bẩn (94,8%); dây máy thở không đọng dịch đạt 87,4%; ống nội khí quản không đọng dịch tiết (86,1%). Kết luận: Tỉ lệ trẻ thở máy có dùng an thần, giảm đau mắc hội chứng cai thấp, các hoạt động dự phòng biến cố thở máy ở trẻ được thực hiện tương đối tốt.</description>
      <content:encoded>Bài báo/Newspaper</content:encoded>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 2024 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">https://ikr.inceif.org/retrieve/a30120a9-91b1-417d-92f5-3ce91c9bb0bb/TCTL.0000125_Hội chứng cai ở trẻ thở máy có sử dụng an thần, giảm đau tại Bệnh viện Nhi trung ương và kết quả dự phòng biến cố thở máy.pdf.jpg</guid>
      <dc:date>2024-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

